Lesson 11 - Job interview

Bài học VIP

Trong bài học này các bạn sẽ xem một cuộc phỏng vấn xin việc tại một văn phòng làm việc. Hãy nghe và chú ý cách đưa ra câu hỏi lịch sự của người phỏng vấn.


Interviewer:  Well we are interested in your application for the position of  project manager.

Interviewee: Well I am very excited about the position.

Interviewer:  What I can see from your resume that you have a lot work experience.

Interviewee: Yes I’ve had many job responsibilities.

Interviewer: What do you consider your greatest strength?

Interviewee: I’m very reliable. I always try to do my work on time.

Interviewer: I see, very good. May I ask you what your greatest weakness is?

Interviewee: I have difficulties saying no so I often work overtime. Sometimes I even forget what my company’s nomal working hours are.

Interviewer: Very impressive. May I ask you why you’d like to work for this company?

Interviewee: Your organization is very successful and known throughout the world.

1. Well we are interested in your application for the position of project manager.

- “well” : Khi đứng đầu câu nó giữ vị trí là thán từ (exclamation) trong câu. Có nghĩa là ồ/ tốt/ giỏi/ may quá/ nào…có biểu hiện cảm xúc sự ngạc nhiên/ vui mừng.
- “we”: là đại từ nhân xưng – có nghĩa là chúng tôi/ chúng ta. “we” ở đây được hiểu là “công ty chúng tôi”.
- “are interested in” : là hình thức của cụm tính từ “to be interested in” - rất quan tâm/ thích thú về…. Trong đó trợ động từ “to be” được chia là “are” với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất số nhiều là “we”. Tính từ “interested (in)” có nghĩa là quan tâm/ thích thú/ chú ý về điều gì.
- “your” –có nghĩa là của bạn/ của cậu…, là tính từ sở hữu (possessive adjective) giống như his/ her/ my/ our/ their/ its.
- “application” là danh từ của động từ “apply” có nghĩa là lời xin/ lời thỉnh cầu/ đơn xin.
- “for”: là giới từ (preposition) có nghĩa là dành cho/ để/ đối với/ với mục đích là/ thay thế cho
- “the position” trong đó “position” là danh từ, có nghĩa là vị trí/ chỗ/ địa vị/ chức vụ. Khi đi cùng mạo từ xác định “the” có nghĩa là vị trí/ chức vụ này cả người nghe và người nói đều đã biết đó là vị trí/ chức vụ nào.
- “project manager” – giám đốc dự án/ giám đốc công trình. Trong đó “project” là danh từ có nghĩa là đề án/ dự án/ kế hoạch, ở đây “project” khi ghép với danh từ “manager”- giám đốc/ người quản lý thì sẽ có nghĩa là “giám đốc dự án”.
=> Cả câu trên sẽ được dịch là : Ồ, chúng tôi rất quan tâm tới đơn xin việc của bạn đối với chức vụ giám đốc dự án.

2. Well I am very excited about the position.

- “I am excited about” cụm từ này như đã dịch ở bài học trước, có nghĩa là đang rất mong chờ/ háo hức/ thích thú về vấn đề gì. Ở đây có thêm trạng từ “very” để nhấn mạnh thêm mức độ cảm xúc của người nói.
- “the position”- “vị trí ấy” tức vị trí giám đốc dự án, dùng để tránh lặp lại cụm danh từ “project manager”.
=> Cả câu trên sẽ được dịch là: Ồ tốt quá, tôi thực sự rất quan tâm đến vị trí ấy.

3. What I can see from your resume that you have a lot work experience.

- “what” : là đại từ nghi vấn có nghĩa là gì/ cái nào/ thế nào. Nhưng trong câu này nó không dùng để hỏi.
- “can” : là động từ khuyết thiếu (modal verb) như may/ ought to/ have to…có nghĩa là có thể/ có khả năng.Sau động từ khuyết thiếu là động từ nguyên thể không có “to”.
- “see” : ( see - saw -seen – hình thức bất quy tắc ở quá khứ và quá khứ phân từ) có nghĩa nhìn thấy/ thấy/ xem/ quan sát.
- “from”: là giới từ có nghĩa là dựa vào/ từ/ xuất phát từ…
- “resume”: là danh từ, có nghĩa là bản tóm tắt/ lý lịch nghề nghiệp/ hồ sơ cá nhân.
- “that” : là đại từ quan hệ thay thế cho người/ vật/ việc có nghĩa là người mà/ cái mà/ mà. Ở đây “that” thay thế cho cả mệnh đề đứng trước.
- “have” : là động từ, có nghĩa là có/ sở hữu.
- “a lot” có nghĩa là nhiều/ rất nhiều là phó từ và thường đứng ở cuối câu.
- “work experience” : nghĩa là kinh nghiệm làm việc. Trong đó danh từ “work” là công việc/ sự làm việc/ việc còn “experience” là kinh nghiệm/ điều đã trải qua.
=> Dịch cả câu sẽ là : Như những gì tôi có thể nhìn thấy từ hồ sơ cá nhân của bạn thì bạn đã có rất nhiều kinh nghiệm làm việc.

4. Yes I’ve had many job responsibilities.

- “yes” là thán từ vâng/ phải/ dạ được/ đúng vậy.
- “’ve had” là hình thức viết tắt của thì hiện tại hoàn thành “have had”, dùng để diễn tả một việc đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại.
- “many” = “much” có nghĩa là nhiều/ rất nhiều và thường đứng trước danh từ. Trong đó “Many” đi với danh từ đếm được và “much” đi với danh từ không đếm được.
- “job responsibilities” : là cụm danh từ có nghĩa là chức trách/ nhiệm vụ phải làm/ phận sự.
=> Dịch cả câu sẽ là: Đúng vậy, tôi đã đảm nhiệm rất nhiều công việc.

5. What do you consider your greatest strength?

- “what do you consider” – Bạn nghĩ thế nào/ bạn nghĩ sao. Người phỏng vấn đã dùng hình thức câu hỏi này để làm cho câu hỏi được lịch sự hơn. Cách hỏi này có nghĩa như “what is your greatest strength?” nhưng lịch sự hơn rất nhiều.
- "greatest strength" – điểm mạnh nhất. Trong đó “greatest” là hình thức so sánh hơn nhất của tính từ “great” – lớn/ to lớn/ vĩ đại, và “strength” là danh từ của tính từ “strong”- mặt mạnh (của một người)/ sức mạnh.
=> Cả câu sẽ được dịch là: Bạn nghĩ điểm mạnh nhất của bạn là gì?

6. I am very reliable. I always try to do my work on time.

- “very reliable” – rất đáng tin cậy. Trong đó tính từ “reliable” có nghĩa là đáng tin/ xác thực.
- “always” : là trạng từ chỉ tần suất (ở mức cao nhất) – nghĩa là luôn luôn.
- “try to do” (try + to verb) : cố gắng làm gì. Động từ sau “try” còn có dạng “v-ing) và khi đó được dịch là thử làm gì.
- “on time” : là thành ngữ (idiom) có nghĩa là đúng giờ/ không muộn/ không sớm.
=> Dịch cả câu sẽ là : Tôi là người rất đáng tin cậy. Tôi luôn cố gắng hoàn thành công việc đúng giờ.

7. I see, very good. May I ask you what your greatest weakness is?

- “I see” : là một thành ngữ - tôi biết/ tôi hiểu.
- “very good”: là một cụm tính từ thông dụng, một lời khen có nghĩa là “rất tốt”.
- “May I ask you” : Một cách hỏi lịch sự khác mà người phỏng vấn đã sử dụng để thể hiện tính lịch sự, giống như “what do you consider”. Trong câu hỏi dài có dùng từ để hỏi "what" này thì vị trí của từ đã được thay đổi to be -“is” xuống đứng cuối câu. Vì câu hỏi thể hiện ở cụm từ "May I ask you" nên mệnh đề trong từ để hỏi không còn hình thức câu hỏi mà thành hình thức câu tường thuật và vì thế "to be" chuyển xuống đứng cuối câu.. Đây là cách hỏi lịch sự của câu “what is your greatest weakness?”.
- “weakness” là danh từ của tính từ “weak” có nghĩa là điểm yếu/ mặt yếu kém.
=> Dịch cả câu là : Tôi hiểu, điều đó rất tốt. Tôi có thể hỏi điểm yếu lớn nhất của bạn là gì không?

8. I have difficulties saying no so I often work overtime. Sometimes I even forget what my company’s nomal working hours are.

- “difficulties”: là danh từ số nhiều của “difficulty” có nghĩa là sự khó khăn/ điều khó khăn.
- “saying”: là hình thức hiện tại phân từ của “say” – nghĩa là nói/ nói một cách khác.
- “no” : là danh từ, có nghĩa là lời từ chối/ nói không/ không.
- “so” là liên từ (conjunction) – thế/vì/ vì thế/ vì vậy/ cho nên.
- “often”: là trạng từ chỉ tần xuất, mức độ sau “always” có nghĩa “thường”.
- “overtime”: vừa là tính từ và trạng từ, có nghĩa là quá giờ/ ngoài giờ (quy định).
- “sometimes”: là trạng từ chỉ tần suất, ở mức độ thấp có nghĩa là đôi khi/ thỉnh thoảng.
- “even” : là trạng từ, có nghĩa ngay cả/ ngay/ lại còn…
- “forget”:là động từ, có nghĩa là quên/ không nhớ đến. Có hình thức quá khứ và quá khứ phân từ là forget-forgot-forgotten.
- “my company’s nomal working hours” – Giờ làm việc bình thường ở công ty mình. Trong đó, “ company”: là danh từ có nghĩa công ty/ bạn bè/ bằng hữu/… Ở đây sẽ được dịch là công ty. “normal” là hình thức tính từ có nghĩa là thường/ bình thường/ thông thường, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi cùng (working hours). “working hours” là danh từ ghép, có nghĩa là giờ làm việc. “’s” là hình thức sở hữu cách của danh từ. Trong hình thức sở hữu cách này ta sẽ dịch cụm danh từ đứng sau “’s” trước. Vậy cả cụm sẽ dịch là : Giờ làm việc bình thường ở công ty mình.
=>Dịch cả câu sẽ là: Tôi thấy rất khó khăn khi từ chối vì vậy tôi thường làm việc quá giờ quy định. Đôi khi tôi thậm chí còn không nhớ nổi giờ làm việc bình thường ở công ty mình.

9. Very impressive. May I ask you why you’d like to work for this company?

- “impressive” : là tính từ - có nghĩa là gây ấn tượng sâu sắc/ gây xúc động.
- “why” : đại từ nghi vấn – tại sao.
- “’d like” : là viết tắt của cụm từ “would like”, bằng nghĩa với “want”- muốn, nhưng được dùng trong trường hợp lịch sự và trang trọng. Và động từ đi sau “would like” sẽ ở dạng “to + verb”.
=> Dịch cả câu sẽ là : Rất ấn tượng. Tôi có thể hỏi tại sao bạn muốn vào làm việc cho công ty chúng tôi không?

10. Your organization is very successful and known throughout the world.

- “organization”: là danh từ, có nghĩa là tổ chức/ cơ quan. Còn có cách viết khác là “organisation”.
- “successful” : là tính từ, có nghĩa là thành công/ thắng lợi/ thành đạt.
- “known” : là hình thức quá khứ phân từ của “know” có nghĩa là được biết đến/ nổi tiếng.
- “throughout the world” – khắp thế giới/ toàn thế giới.
=> Dịch cả câu là : (Bởi vì) Công ty của quý vị rất thành công và được biết đến trên toàn thế giới.

Bài học liên quan:

- Noun (Danh từ)

- Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

-Present perfect (Hiện tại hoàn thành)

- Injections ( Thán từ)

- Possesive adjectives (Tính từ sở hữu): My, your, his, her, its, our, their

- Adverb ( Phó từ)

- In/On/At (Place)

Các bạn còn câu hỏi nào nữa liên quan đến bài trên? Hãy gõ vào phần nhận xét phía dưới. Cô giáo sẽ trả lời giúp các bạn.


Quảng cáo

Tư vấn và đặt mua thẻ qua điện thoại : 0473053868 (8h-21h)

ĐĂNG PHẢN HỒI CỦA BẠN CHO BÀI HỌC NÀY
Chèn biểu tượng cảm xúc
Bạn phải đăng nhập để sử dụng chức năng này
CÁC Ý KIẾN BÌNH LUẬN - PHẢN HỒI VỀ BÀI HỌC NÀY
Đăng bởi thành viên Xếp theo
Ngày tham gia: 24-09-2011
Bài viết: 978
• Điểm thành tích: 41
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 942
................
Gửi lúc: 14:45:15 ngày 17-09-2014
+*¨^¨*+ Shinichi - sama +*¨^¨*+
Ngày tham gia: 07-04-2012
Bài viết: 436
• Điểm thành tích: 38
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 240
hayyyyyyyyyyyyyyyyyy
Gửi lúc: 14:41:12 ngày 18-08-2014
~ LOVE YOU FOREVER IS THE MOST IMPORTANT THING FOR ME~^^^!!
Ngày tham gia: 17-04-2014
Bài viết: 639
• Điểm thành tích: 43
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 156
.
Gửi lúc: 14:38:41 ngày 01-07-2014
¸.•♥•.¸¸.•♥• ✿ ๖ۣۜI'm ๖ۣۜSan ✿ •♥•.¸¸.•♥•.¸
Ngày tham gia: 21-01-2013
Bài viết: 1117
• Điểm thành tích: 86
• Sổ học bạ: Học sinh ưu tú
• Điểm học bạ: 462
....................
Gửi lúc: 08:34:06 ngày 30-06-2014
Nguyễn Trần Nhật Minh.Ai đọc đc dòng chữ này hãy kết bạn với mìn nha!!!
Ngày tham gia: 13-09-2013
Bài viết: 680
• Điểm thành tích: 136
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm học bạ: 292






Gửi lúc: 08:27:07 ngày 04-05-2014
n☆ღღcó công mài sắt có ngày nên kim♥♫♥*☆◕_◕Rainy❀◔◡◔❀
Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Tổng đài hỗ trợ trực tuyến
047.305.3868 (8h-21h)
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
  8  
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
Tổng số thành viên: 1.619.389
Thành viên mới nhất:
hungktvl94f93f
Đang trực tuyến: 7

Chúc mừng 5 thành viên

VIP, GoldenKid mới nhất:

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

Giao tiếp 1 tối 18/9

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho học viên đăng ký trước 16/09/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

TOEIC B (mục tiêu 550-650+) sáng 24/9

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho học viên đăng ký trước 22/9/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký

Giảm: 15% học phí

Cho học viên đăng ký lớp học:

Phát âm cơ bản sáng 19/9

của Trung tâm Offline TiếngAnh123

Áp dụng: cho 5 học viên đăng ký trước 16/9/2014

LH ngay số điện thoại: 043.628.5993 để đăng ký