Giới thiệu
Trong phần này các bạn sẽ được học các bài tiếng Anh giao tiếp trong cuộc sống qua các đoạn Clip ngắn.
 
www.tienganh123.com

Episode 2. Enjoy Your Stay (SAYING THANK YOU, SAYING GOODBYE, PAYING)

VIP lesson

Loading...  

 




Sarah and Mark take Anne to her hotel. She checks in.

ANNE: Thank you very much for picking me up.

SARAH: You're very welcome. Will you be alright here?

ANNE: Thanks. I'll be fine. And thankyou Mark, for helping with my heavy bags.

MARK: Don't mention it.

SARAH: Alright then. Nice to meet you finally. I'll ring you tomorrow.

ANNE: Nice to meet you too.

SARAH: Goodbye.

CLERK: Good morning. Would you like to check in?

ANNE: Yes please.

CLERK: And your name?

ANNE: Anne Lee.

CLERK: Ah yes. Could you just fill this out please? How long will you be staying?

ANNE: Two weeks.

CLERK: Are you here on business?

ANNE: Mainly business.

CLERK: Will you need a hire car?

ANNE: No thank you.

CLERK: And will you need a map of the city?

ANNE: Maybe later.

CLERK: Will you want a newspaper in the morning?

ANNE: No thank you.

CLERK: OK. And how will you be paying Ms Lee?

ANNE: Credit card.

CLERK: Thank you. Here's your key. It's room 309. Enjoy your stay Ms Lee.

ANNE: Thank you. I hope I will.

1. NÓI CẢM ƠN

Cách phổ biến nhất để cảm ơn người khác là nói:
Thank you
Câu này được nói thành 1 từ.

Để nhấn mạnh ta nói:
Thank you very much.
Hay:
Thank you so much.

Một từ thân mật hơn là:
Thanks 

Một vài câu trả lời lịch sự cho thank you là:
Thank you
Don't mention it.
Hay:
Thanks
You're welcome. 

Một vài câu trả lời thân mật, suồng sã cho thank you hay thanks là:
Thank you
That's okay

Thank you very much
That's fine

Thanks
No worries.
 

ANNE
Thank you very much for picking me up.

SARAH
You're very welcome. Will you be alright here?

ANNE
Thanks. I'll be fine. And thank you Mark, for helping with my heavy bags.

MARK
Don't mention it.

2. NÓI TẠM BIỆT

Khi rời ai đó ta thường nói:
Goodbye

Hay thân mật hơn:
Bye

Khi rời 1 người bạn hay ai đó bạn có thể gặp lại, bạn có thể nói:
See you later

hay chỉ:
seeya 

SARAH
Goodbye.

3. THÌ TƯƠNG LAI  

Thì tương lai được dùng để nói về điều sẽ xảy ra ở tương lai, sau hiện tại.

Từ will được dùng để cho biết chúng ta đang nói về tương lai.
Willđược đặt trước động từ.  

Dưới đây là 3 câu:

Simple Present Tense-Thì hiện tại đơn giản:
I go to the city. (tôi tới đó hàng ngày)

Present Continuous Tense-Thì hiện tại tiếp diễn:
I am going to the city. (tôi đang đi tới đó)

Thì tương lai đơn:
I will go to the city. (vào thời gian muộn hơn)

Chú ý rằng từ will đi trước động từ go.

Để biến câu trên thành câu hỏi, thay đổi vị trí của chủ ngữ Iwill.

Will I go to the city?  

CLERK
Will you need a hire car?

CLERK
Will you want a newspaper in the morning? 

Trong văn nói, từ will thường được nói tắt.

I will thành I'll.
I'll go to the city.

He will thành he'll.
He'll get into trouble.

We will thành we'll
We'll go out tonight

You will thành you'll.
You'll go to the city.

They will thành they'll.
They'll lose all their money. 

Nhưng trong câu hỏi, will được phát âm đầy đủ.
Will you go to the city? 

SARAH
Will you be alright here?

ANNE
Thanks. I'll be fine.

4. TRẢ TIỀN

Khi mua cái gì, người thư kí, hay trợ lí bán hàng có thể hỏi:
How will you be paying?

Hay:
How would you like to pay for that?
  Bạn có thể trả lời:
Credit Card How will you be paying?
I'd like to pay by credit card.
 


 Cheque How will you be paying?
By cheque.


    CashHow will you be paying?
In cash.

CLERK
And how will you be paying Ms Lee?

ANNE
Credit card.

5. TƯỚC VỊ, DANH HIỆU TRANG TRỌNG

Khi nói chuyện với ai một cách trang trọng, đặc biệt là khi gặp họ lần đầu, ta thường dùng tước vị trang trọng của họ.

Điều này được thực hiện bằng cách nói:
Mister (viết Mr) cho nam giới.
Missus (viết Mrs) cho nữ giới.
Miss cho phụ nữ chưa kết hôn.
Hay Ms cho phụ nữ khi bạn không rõ họ đã kết hôn hay chưa.

Nhiều phụ nữ phương Tây thích được gọi là Ms, và tốt hơn hết là dùng từ này khi không chắc chắn.

Chúng ta nói tước vị của 1 người, theo sau bằng họ (family name) của người đó. Trong tiếng Anh, họ còn được gọi là surname. Đôi khi nó còn được gọi là last name, vì được viết cuối cùng.

Vì vậy, tước vị trang trọng của Brenton Whittle là:
Mr Whittle.

Tước vị trang trọng của Michelle Crowden có thể là:
Mrs Crowden (nếu cô ấy đã kết hôn)
Miss Crowden (nếu cô ấy chưa kết hôn)
hay
Ms Crowden (trong 1 trong 2 trường hợp trên).

Khi bạn đã biết ai đó rõ hơn, hay trong trường hợp thân mật, ta dùng tên chính (first name) của họ. Tại các nước phương Tây, đây còn được gọi là Christian name.

Vì vậy, tên chính của Brenton Whittle là Brenton.

Lưu ý: không bao giờ đặt Mr, Mrs hay Ms trước tên chính (first name), chỉ trước họ (surname) mà thôi.


 

Đăng phản hồi

Bạn phải đăng nhập mới viết được phản hồi cho bài viết này

 
Cách đăng kí thành viên VIP      Cách đăng kí thành viên GoldenKids

Tùy chọn: thành viên:
huangfu301
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2012-02-06
Bài viết: 1
• Danh hiệu: Kiến Gỗ
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 2
 
ANNE: Thank you very much for picking me up.

SARAH: You're very welcome. Will you be alright here?

ANNE: Thanks. I'll be fine. And thankyou Mark, for helping with my heavy bags.

MARK: Don't mention it.

SARAH: Alright then. Nice to meet you finally. I'll ring you tomorrow.

ANNE: Nice to meet you too.

SARAH: Goodbye.

CLERK: Good morning. Would you like to check in?

ANNE: Yes please.

CLERK: And your name?

ANNE: Anne Lee.

CLERK: Ah yes. Could you just fill this out please? How long will you be staying?

ANNE: Two weeks.

CLERK: Are you here on business?

ANNE: Mainly business.

CLERK: Will you need a hire car?

ANNE: No thank you.

CLERK: And will you need a map of the city?

ANNE: Maybe later.

CLERK: Will you want a newspaper in the morning?

ANNE: No thank you.

CLERK: OK. And how will you be paying Ms Lee?

ANNE: Credit card.

CLERK: Thank you. Here's your key. It's room 309. Enjoy your stay Ms Lee.

ANNE: Thank you. I hope I will.
 
quitochotran
Tiếng Anh cơ bản sơ cấp
Ngày tham gia: 2011-11-16
Bài viết: 7
• Danh hiệu: Kiến Gỗ
• Sổ học bạ: Chăm học
• Điểm thành tích: 0
• Điểm học bạ: 37
 
good morning!
Do you want to share expensive learn English with me?
 
ga_rung_0506
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 6
Ngày tham gia: 2011-07-15
Bài viết: 11
• Danh hiệu: Kiến Đá
• Sổ học bạ: Hăng say phát biểu
• Điểm thành tích: 14
• Điểm học bạ: 91
 
bai nay that la hay cam on admind
 
le van hieu
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 4
Ngày tham gia: 2011-08-08
Bài viết: 295
• Danh hiệu: Kiến Vàng
• Sổ học bạ: Học sinh triển vọng
• Điểm thành tích: 4
• Điểm học bạ: 166
 
 
rainbow4u
Tiếng Anh cơ bản cấp độ 2
Ngày tham gia: 2011-12-26
Bài viết: 31
• Danh hiệu: Kiến Thép
• Sổ học bạ: Đang cố gắng
• Điểm thành tích: 12
• Điểm học bạ: 17
 
ko co test
 
Trợ giúp trực tuyến
Giáo viên 1: giaovien1.tienganh123
Giáo viên 2: giaovien2.tienganh123
Giáo viên 3: giaovien3.tienganh123
» Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
 
Nhận bài học mới qua email
Nhập địa chỉ email của bạn:


Sau khi đăng kí, bạn hãy mở email để kích hoạt.

 
Tìm kiếm bài viết
 

 
Câu hỏi hay câu trả lời của thành viên thường phải chờ giáo viên duyệt mới được hiển thị.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt hoặc trả lời câu hỏi!
 
phuong_2001 : diem thanh tich tinh ntn a
phan hanh trinh : luc nao cung nhan duoc cau tra loi bai test se duoc cap nhat trong thoi gian som nhat thoi?
phan hanh trinh : Final test trong phan luyen thi Toeic cho mai ma van chua thay cap nhat.Giao vien giup em voi lau qua
huynhthilinh : Thưa Cô! Cô làm ơn dịch giúp em câu này: "It might be a good idea to think twice the next time you have quick impression of someone" Em cám ơn Cô nhiều
truongvancu : giáo viên của em ơi, cho em hỏi có bao nhiêu loại động từ đặc biệt zậy??????
 
 
5
 
 

Thống kê
Thành viên: 502709
Thành viên mới: dao nhat hoang tang
Đang trực tuyến: 628
Xem chi tiết: