Để tra nghĩa một từ, bạn hãy click chuột hai lần vào từ đó.
Bạn phải đăng nhập mới được đặt câu hỏi hoặc trả lời.
-
cute_angels.LA
:
Whom la gi a?
-
vanpandabeo
:
Sao em không thể tham gia thi đấu tiếng Anh lần 36?
-
locamc
:
cô ơi cho em hỏi sao bài viết của e ko đc sửa bài vậy cô.trong phần writing cơ bản 1 bài 3
-
vancattien
:
Các Thầy/Cô ơi. Cho cháu hỏi - "Có một con đường mang tên tình yêu" dịch sang tiếng Anh là gì vậy ạ.
-
mattroitienganh
:
Good day for everyone!
-
tholunheomap98
:
cô ơi cô cok thể cho e phương pháp nghe tiếng anh được ko cô nghe tiếng a e rất yếu ạ nhug chưa tìm được cách cho mình mog cô chỉ dùm e thanks cô nhìu^^
-
tholunheomap98
:
cảm ơn cô rất nhìu ạ!
-
giaovien3.tienganh123
:
Để nghe tốt tiếng anh không có cách nào khác là bạn phải luyện tập, nghe thường xuyên.
- Hãy tập nghe từng từ vựng đơn giản theo băng đĩa và phát âm theo, việc đọc lặp lại này giúp các bạn nhớ ngay từ đó và sẽ có phản xạ tức thời khi nghe lại từ đó ở những lần sau.
- Sau khi đã tập nghe theo những từ vựng đơn giản và rời rạc, bạn nên chọn cho mình những chủ đề nghe quen thuộc, cố gắng nghe thật nhiều lần, nhớ là phải nghe được từng chữ của nội dung.
- Bạn hãy cố gắng nghe tiếng Anh mỗi ngày, bất cứ lúc nào và nơi đâu nếu có thể. Học tiếng Anh qua các bài hát là một cách học rất hiệu quả, giúp cho bạn giảm stress và có nhiều cảm hứng học tập.
-
lan17tryyourbest
:
for the worker at Ford and their families absorbing this difficult news to day, we will make sure that you are not left behind
đich the nao co oi?
-
giaovien3.tienganh123
:
cho những người công nhân làm việc tại ford và gia đình của họ, những người mà đã biết được tin tức xấu ngày hôm nay, chúng tôi bảo đảm rằng các bạn sẽ ko bị bỏ mặc
-
tindaica151
:
hê nhô...everybody :)
Nhập địa chỉ Email của bạn :
Sau khi đăng ký bạn hãy mở email
để kích hoạt
| Tổng số thành viên: 1.066.665 |
Thành viên mới nhất:
honganhham
|
| Đang trực tuyến: 1.130 |
Chúc mừng 5 thành viên
VIP, GoldenKid mới nhất:
Bài học VIP
Unit 2
Vocabulary
adj, pronoun
After/Before
Ater và before là giới từ chỉ thời gian. Đứng sau after/before sẽ là các cụm từ, mệnh đề chỉ thời gian hoặc mốc sự kiện. After nghĩa là "sau" và before nghĩa là "trước".
Before/after + noun
Eg:
Remember to pay it back before 9 p.m. Hãy nhớ trả lại trước 9 giờ tối nhé.
He is going to fly to England on the day after tomorrow. Anh ấy định bay sang Anh vào ngày kia.
Before/After + V-ing
Eg:
After playing football, he feels very tired. Sau khi chơi đá bóng, anh ấy cảm thấy rất mệt.
I do the housework before cooking. Tôi làm việc nhà trước khi nấu ăn.
Before/After + clause
Eg:
Tom had said goodbye to his neighbours before he moved to a new place. Tom chào tạm biệt hàng xóm trước khi chuyển tới chỗ ở mới.
After he goes home from school, he takes a bath. Sau khi anh ấy từ trường về nhà, anh ấy đi tắm.
All
Trong tiếng Anh, ta có các từ chỉ số lượng như all (tất cả), most (hầu hết), half (một nửa), some (một số), none (không, chẳng). Động từ trong câu chia ở dạng số ít hay số nhiều sẽ phụ thuộc vào danh từ theo sau các từ trên (đóng vai trò chủ ngữ trong câu). Các từ này được gọi là tính từ bất định hoặc đại từ bất định tùy theo vai trò của từ đó trong câu.
Eg:
All of the chicken is gone. Cả con gà biến mất.
All of the chickens are gone. Tất cả các con gà biến mất.
Trò chơi luyện tập
Hãy nghe và điền từ nghe được vào chỗ trống
Bài tập
Tham khảo
Tính từ bất định - Đại từ bất định